第96/2026/NĐ-CP号政府法令指导《2025年投资法》的新规,自2026年3月31日起生效
ĐIỂM MỚI NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẦU TƯ 2025 CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 31/3/2026
2026年3月31日,由越南政府颁布的第96/2026/NĐ-CP号政府法令(以下简称“第96号法令”)正式生效,该法令对《2025年投资法》的实施作出了详细规定。第96号法令引入了多项具有突破性的改革措施,有望进一步解决投资领域的瓶颈问题,改善投资环境,并吸引高新技术、战略性项目进入越南。以下为第96号法令中值得关注的主要新规定,具体如下:
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (“Nghị định 96”) hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư 2025 do Chính phủ ban hành chính thức có hiệu lực. Với nhiều cải cách mang tính bước ngoặt, Nghị định 96 được kỳ vọng sẽ tháo gỡ các điểm nghẽn, cải thiện môi trường đầu tư và thu hút các dự án công nghệ cao, chiến lược vào Việt Nam. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý nhất, cụ thể như sau:
1. 工业园区、出口加工区、高新技术园区、集中式数字技术园区、自由贸易区、国际金融中心以及经济区内功能区项目的特别投资程序
1. Thủ tục đầu tư đặc biệt cho dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế
第96/2026/NĐ-CP号政府法令的一项重大突破性新规,是具体落实“特别投资程序”(规定于第46条至第50条)。根据该规定,自2026年3月1日起,投资者有权选择对位于工业园区、出口加工区、高新技术园区、集中式数字技术园区、自由贸易区、国际金融中心以及经济区内功能区的投资项目申请适用特别投资登记程序,但根据政府规定须获得投资政策批准的项目除外。
Một trong điểm mới mang tính đột phá của Nghị định 96/2026/NĐ-CP là việc cụ thể hóa “Thủ tục đầu tư đặc biệt” (quy định từ Điều 46 đến Điều 50). Theo đó, từ ngày 01/3/2026, Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.
与此前不同的是,过去几乎所有投资项目均需按照多项程序逐步办理,例如:投资政策批准(如适用)、投资登记证书的签发、建设许可证的签发、消防安全审查、环境许可证的签发等。投资者往往需要花费较长时间等待有关主管机关办理及签发相关许可,无形中延长了投资项目实施前的准备时间以及完成相关法律手续所需的时间。
Thay vì như trước đây, tất cả mọi dự án đầu tư đều phải qua quy trình gồm nhiều bước thực hiện như Chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cấp Giấy phép xây dựng, Thẩm định phòng cháy chữa cháy, cấp Giấy phép môi trường … . Nhà đầu tư mất nhiều thời gian chờ các cơ quan cấp phép, vô tình kéo dài thời gian chuẩn bị, hoàn thành các thủ tục pháp lý để thực hiện dự án đầu tư của mình.
然而,目前投资者仅需提交申请材料,并附上承诺书,承诺其投资项目符合有关建设、环境保护、技术转让、消防安全等方面的法律规定、条件、标准及技术规范,适用于在工业园区、出口加工区、高新技术园区、集中式数字技术园区、自由贸易区、国际金融中心以及经济区内功能区实施的投资项目。投资者有责任履行其在建设、环境保护、消防安全等方面作出的承诺,并对未按照承诺内容履行相关义务承担责任。经济区、高新技术园区管理委员会负责对申请材料进行审查,并应当自收到完整、有效的申请材料之日起15个工作日内签发投资登记证书。
Tuy nhiên, hiện tại, Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ kèm theo văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy, chữa cháy của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện các cam kết về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện đúng cam kết của mình. Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghệ cao có trách nhiệm đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
该机制将国家管理机关的监管方式由“事前审查”转变为“事后监管”,有助于投资者降低合规成本,并大幅缩短项目投入运营所需的时间。
Cơ chế này chuyển đổi phương thức quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” của cơ quan quản lý nhà nước, giúp nhà đầu tư giảm thiểu chi phí tuân thủ và rút ngắn đáng kể thời gian đưa dự án vào vận hành.
此外,为确保相关规定得到严格执行,第96号法令还明确规定了国家机关的检查、监督责任。如项目不符合投资者已承诺遵守的条件、标准及技术规范,有关主管国家机关可根据法律规定,考虑对相关违法行为实施行政处罚、责令项目停止或终止运营,或采取其他处理措施。
Bên cạnh đó, để đảm bảo tính nghiêm minh, Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước. Trường hợp dự án không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã cam kết thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử phạt vi phạm hành chính, ngừng, chấm dứt hoạt động hoặc thực hiện các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
2. 更新外国投资者市场准入限制行业目录,并发布新的投资优惠行业目录
2. Cập nhật danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và ban hành danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư mới
与此前的第31/2021/NĐ-CP号政府法令相比,第96号法令附件一新增了“外国承包商的建筑活动”,将其纳入外国投资者市场准入限制行业目录,由此将市场准入限制行业的总数增加至62个行业。
So với Nghị định 31/2021/NĐ-CP trước đây, Phụ lục I của Nghị định 96 đã bổ sung ngành, nghề hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài vào danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, qua đó nâng tổng số ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường lên 62 ngành, nghề.
此外,为鼓励重点行业、领域的发展及优化产业结构,第96号法令附件二新增了若干投资优惠行业、领域。具体如下:
Bên cạnh đó, với mục đích khuyến khích phát triển và tái cấu trúc trọng tâm ngành, nghề ưu đãi, Phụ lục II Nghị định 96 đã bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư. Cụ thể:
* 对于特别优惠投资行业、领域:高新技术、战略性技术、信息技术、配套工业、环保产业等行业、领域进一步扩大至16个行业、领域,较此前增加1个;
*Đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Nhóm công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường được mở rộng lên 16 ngành nghề (tăng 1 so với trước);
* 对于优惠投资行业、领域:
*Đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư:
– 科学技术、电子、机械、材料、信息技术等行业、领域增加至23个行业、领域,其中新增生产属于两用技术产品目录的产品。
– Nhóm khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, vật liệu, công nghệ thông tin tăng lên 23 ngành nghề, trong đó bổ sung sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghệ lưỡng dụng;
– 农业行业、领域增加至13个行业、领域,新增与原材料生产、植物保护药品和兽药生产以及动物、水生动物疾病预防和治疗服务相关的活动;
– Nhóm nông nghiệp tăng lên 13 ngành nghề, bổ sung các hoạt động liên quan đến sản xuất nguyên liệu, thuốc bảo vệ thực vật và thú y, cũng như dịch vụ phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản;
– 环境保护和基础设施行业、领域增加至25个行业、领域,新增亮点包括投资建设农产品批发市场以及生产环境保护工业设备等。
– Nhóm bảo vệ môi trường và hạ tầng tăng lên 25 ngành nghề, với điểm mới như đầu tư chợ đầu mối và sản xuất thiết bị công nghiệp môi trường;
– 文化、社会、体育、医疗行业、领域重新调整为8个行业、领域,但新增了一项具有战略意义的领域,即培养服务于科学技术、创新和国家数字化转型的人力资源。
– Nhóm văn hóa – xã hội – thể thao – y tế được cơ cấu lại còn 8 ngành nghề, nhưng bổ sung lĩnh vực mang tính chiến lược là đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
这些新增内容体现了越南在优先向高新技术、医药卫生以及具有战略意义的项目配置资源方面的明确政策导向,从而为推动经济可持续增长、提升国家竞争力提供新的动力。
Những bổ sung này cho thấy định hướng rõ ràng trong việc ưu tiên nguồn lực cho các lĩnh vực công nghệ cao, y dược và các dự án có ý nghĩa chiến lược, qua đó tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. 外国投资者可在尚未有投资项目的情况下设立经济组织开展投资项目
3. Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án trước khi có dự án đầu tư
此前,根据《2020年投资法》第42条第2款的规定,外国投资者必须先取得投资登记证书,方可设立企业以实施投资项目。
Trước đây, nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới được thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư 2020.
现如今,第96号法令第72条允许外国投资者在取得投资登记证书之前,先行设立经济组织(公司)。
Nay, Điều 72 Nghị định 96 cho phép Nhà đầu tư nước ngoài được quyền thành lập tổ chức kinh tế (công ty) trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
但是,该企业仅可在已登记的行业、领域范围内开展经营活动,并须在12个月期限内完成投资登记证书的申请及取得手续。这一规定有助于投资者提高投资安排的自主性,并缩短项目前期可行性筹备阶段所需的时间。
Tuy nhiên, doanh nghiệp này chỉ được hoạt động trong khuôn khổ các ngành nghề đã đăng ký và có thời hạn 12 tháng để hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều này giúp nhà đầu tư chủ động hơn, rút ngắn thời gian trong giai đoạn tiền khả thi.
4. 可使用数字签名在线提交投资申请材料
4. Có thể nộp hồ sơ đầu tư trực tuyến bằng cách sử dụng chữ ký số
此前,第31/2021/NĐ-CP号政府法令并未规定可通过在线方式提交投资申请材料,也未规定在投资申请材料中使用数字签名。
Trước đây, Nghị định 31/2021/NĐ-CP không quy định về việc nộp hồ sơ đầu tư qua hình thức trực tuyến và sử dụng chữ ký số trong hồ sơ đầu tư.
第96号法令的一项重要改革,是正式确立使用数字签名在线提交电子投资申请材料的程序,并逐步取代传统的纸质材料提交方式。根据该规定,投资者应通过国家投资信息系统,按照第96号法令第43条第1款规定的步骤,办理投资登记证书的签发及变更手续,具体如下:
Một trong những cải cách quan trọng của Nghị định 96 là chính thức hóa quy trình nộp hồ sơ đầu tư điện tử sử dụng chữ ký số, thay thế dần phương thức nộp hồ sơ giấy truyền thống. Theo đó, nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo các bước quy định tại Khoản 1 Điều 43 Nghị định 96 như sau:
第一步:投资者在国家投资信息系统上注册账户。
Bước 1: Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
第二步:投资者在国家投资信息系统上完整填写相关信息,并上传已完成数字签名的电子文件。提交申请材料后,投资者通过国家投资信息系统收到申请材料接收回执。
Bước 2: Nhà đầu tư kê khai đầy đủ thông tin, tải lên các văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
第三步:如申请材料不完整、不符合规定或存在需要进一步说明的内容,投资登记机关应当自收到申请材料之日起05个工作日内,通过国家投资信息系统向投资者发出通知,要求其补充、完善申请材料。
Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
第四步:如申请材料完整、有效并符合相关条件,投资登记机关应当自收到完整、有效的申请材料之日起10个工作日内,向投资者签发或变更投资登记证书。
Bước 4: Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
因此,目前投资者无需再像以往一样以传统方式提交纸质申请材料,而可以通过上述方式提交附有数字签名的电子申请材料,从而节省办理申请手续所需的时间。
Vì vậy, hiện nay, thay vì nộp hồ sơ giấy như truyền thống, nhà đầu tư có thể nộp một hồ sơ với chữ ký số nêu trên để tiết kiệm thời gian thực hiện hồ sơ.
5. 新增停止办理投资申请材料的情形
5. Bổ sung các trường hợp dừng giải quyết hồ sơ đầu tư
与第31/2021/NĐ-CP号政府法令第6条第1款第c、d项的原有规定相比,原规定仅在以下两种情形下停止办理投资申请材料:
So với quy định cũ tại điểm c, d Khoản 1 Điều 6 Nghị định 31/2021/NĐ-CP chỉ dừng giải quyết hồ sơ đầu tư trong hai trường hợp như sau:
+ 投资者未在通知规定的期限内修改、补充申请材料;
+ Nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo;
+投资者未按照要求作出说明或提供解释。
+ Nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu.
目前,第96/2026/NĐ-CP号政府法令第6条新增了若干停止办理投资手续的依据。具体而言,在以下情形下,投资登记机关将停止办理申请材料,并书面拒绝签发或变更投资政策批准决定、投资者批准决定、投资登记证书以及其他有关投资的行政文件:
Hiện nay, Điều 6 Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã bổ sung thêm các căn cứ dừng thủ tục đầu tư mới. Cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ dừng giải quyết hồ sơ, từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư bằng văn bản trong các trường hợp như sau:
- 投资者未修改、补充申请材料的内容或材料组成;
- Nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung nội dung, thành phần hồ sơ;
- 投资者未在通知规定的期限内按照要求作出说明或提供解释;
- Nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu trong thời hạn đã thông báo;
- 项目拟议内容、项目调整内容,或申请签发、变更相关文件的内容不符合规定的要求或条件;
- Nội dung đề xuất, điều chỉnh dự án/đề nghị cấp, điều chỉnh không đáp ứng yêu cầu, điều kiện;
- 超过规定期限提交申请材料(有两名或以上投资者针对同一地点的投资项目提交申请,且所提交的申请材料均符合规定)。
- Nộp hồ sơ sau thời gian quy định (có từ 02 nhà đầu tư trở lên cùng một hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm).
第96/2026/NĐ-CP号政府法令充分体现了越南政府按照灵活、现代化和有选择性的方向推进投资制度改革的明确政策导向。越南境内外投资者,尤其是高新技术、清洁能源等领域的投资者,可以期待更加简便、高效的投资手续以及更加实质性的优惠政策。然而,为享受上述新政策,投资者需要充分准备相关申请材料,以证明其财务能力、技术承诺并符合相关法律规定的条件。
Nghị định 96/2026/NĐ-CP thể hiện rõ định hướng của Chính phủ Việt Nam trong việc cải cách thể chế đầu tư theo hướng linh hoạt, hiện đại, có chọn lọc. Nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao, năng lượng sạch, có thể kỳ vọng vào thủ tục nhanh gọn hơn, ưu đãi thực chất hơn. Tuy nhiên, để hưởng được các chính sách mới, chủ đầu tư cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ thể hiện năng lực tài chính, cam kết công nghệ và tuân thủ các điều kiện pháp lý đi kèm.
FDVN始终愿意根据法律规定,为客户提供相关投资咨询及投资申请材料准备方面的支持。
FDVN luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đầu tư liên quan theo quy định của pháp luật.
—————————————-
联系方式
岘港律师:
越南岘港市海洲坊阮文灵街87号,书容广场大厦2楼
顺化律师:
越南顺化市安旧坊潘周桢街366号
胡志明市律师:
越南胡志明市嘉定坊黄花探街146号
河内律师:
越南河内市朗坊武玉潘街63号3层301室
乂安律师:
越南乂安省琼梅坊阮必成街1421号
越南乂安省长荣新坊胡友仁路旧钱坊大厦2楼
嘉莱律师:
越南嘉莱省波来古坊范文同街61号
官方网站:
www.fdvn.vn
www.fdvnlawfirm.vn
www.diendanngheluat.vn
www.luatvietnamchonguoitrungquoc.vn
电子邮箱:
fdvnlawfirm@gmail.com
luatsulecao@gmail.com
联系电话:
0772 096 999
Facebook 官方主页:
https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
外国人法律服务(Legal Service For Expat):
https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
法律职业书库:
https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
法律职业论坛:
https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
越南外国人法律论坛(Legal Forum for Foreigners in Vietnam):
https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam
为在越南的中国人提供法律服务的律师
https://www.facebook.com/luatvietnamchonguoitrungquoc
YouTube 频道:
https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
TikTok 频道:
FDVN Telegram 频道:https://t.me/luatsufdvn