根据第219/2025/NĐ-CP号议定,外国人在越南工作许可证办理指南
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO NGHỊ ĐỊNH 219/2025/NĐ-CP
2025年8月7日,越南政府颁布了第219/2025/NĐ-CP号议定,规定在越南工作的外国劳动者。该议定自2025年8月7日起生效,并取代第152/2020/NĐ-CP号议定及第70/2023/NĐ-CP号议定。第219/2025/NĐ-CP号议定对外国劳动者工作许可证的签发、重新签发、延期及撤销的条件、顺序和手续,以及确认外国劳动者不属于须取得工作许可证的情形作出了具体规定。
Ngày 07/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 07/8/2025 và thay thế Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
1. 必须申请工作许可证的情形
1. Những trường hợp phải xin Giấy phép lao động
根据第219/2025/NĐ-CP号议定第2条第1款的规定,在越南工作的外国劳动者属于以下任一情形的,须办理工作许可证申请手续:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc một trong các hình thức sau đây phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP như sau:
a) 履行劳动合同;
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) 在企业内部调动;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
c) 履行各类合同或经济、社会协议;
c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội;
d) 作为合同项下的服务提供者;
d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
đ) 提供服务;
đ) Chào bán dịch vụ;
e) 志愿者;
e) Tình nguyện viên;
g) 负责设立商业存在的人员;
g) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
h) 由境外机关、组织或企业派遣至越南工作,但属于企业内部调动的情形除外;
h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
i) 参与在越南实施的招标项目、工程项目;
i) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
k) 外国驻越南代表机构成员的亲属,根据越南社会主义共和国作为缔约方的国际条约规定获准在越南工作的;
k) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
l) 股份公司董事会主席、董事会成员,以及有限责任公司的所有者、成员,其出资额低于30亿越南盾;
l) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng;
m) 与外国驻越南外交代表机构、外国组织签订劳动合同并履行劳动合同。
m) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
因此,如外国劳动者在越南工作属于上述任一情形,则须办理工作许可证签发手续,方可在越南合法工作。
Như vậy, nếu người lao động nước ngoài lao động ở Việt Nam thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động để có thể hoạt động tại Việt Nam.
2. 获得工作许可证的条件
2. Điều kiện được cấp Giấy phép lao động
外国劳动者符合《2019年劳动法》第151条第1款规定的以下基本条件的,可以获发工作许可证:
Người lao động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động khi đáp ứng các điều kiện cơ bản theo quy định tại Khoản 1 Điều 151 Bộ luật lao động 2019 như sau:
- 年满18周岁,并具有完全民事行为能力;
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- 具备相应的专业、技术水平、职业技能及工作经验;并符合越南卫生部长规定的健康条件;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- 非正在服刑、尚未被消除犯罪记录,或正在依据外国法律或越南法律接受刑事追诉的人员;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
- 根据企业、组织的用工需求,被录用从事越南劳动者尚未满足要求的工作岗位,并具有符合规定的工作许可证申请材料。
- Được tuyển dụng vào vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức và có hồ sơ hợp lệ để cấp Giấy phép lao động.
3. 外国劳动者工作许可证的签发程序及手续
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
第一步:发布招聘信息并确定使用外国劳动者的需求
Bước 1: Đăng tin tuyển dụng và xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
在招聘外国劳动者之前,用人单位必须按照规定,在省级人民委员会电子信息门户或其他官方媒体上发布拟招聘外国劳动者的职位招聘信息。上述招聘信息须在提交工作许可证申请材料至少 5个工作日前发布。
Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải thực hiện đăng tin tuyển dụng vị trí dự kiến cho người nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các phương tiện truyền thông chính thức khác theo quy định. Việc này phải được thực hiện tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
第二步:准备工作许可证申请材料
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động
用人单位应根据第219/2025/NĐ-CP号议定的规定,准备完整的工作许可证申请材料。申请材料包括:
Người sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động theo quy định của Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:
– 用人单位关于外国劳动者使用需求的说明报告及工作许可证申请文件,按照法律规定的格式提交。
– Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu theo quy định của pháp luật.
– 健康检查证明,由具备相应条件的医疗机构出具;但如健康检查结果已经在医疗检查、治疗活动管理信息系统或国家卫生数据库中实现连接、共享的,则无需提供。对于由外国有权医疗机构出具的健康检查证明,在越南与出具该健康检查证明的国家或地区之间存在关于相互承认的国际条约或协议的情况下,可以使用该健康检查证明;且该健康检查证明的有效期自签发之日起不得超过12个月。
– Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
– 有效期内的护照。
– Hộ chiếu còn thời hạn.
– 司法记录证明,或者由外国或越南主管机关出具的证明外国劳动者不属于正在服刑、尚未被消除犯罪记录或正在接受刑事追诉的人员的文件。该文件自签发之日起至提交申请材料之日,有效期不得超过6个月。但根据本议定第6条第3款的规定,已办理司法记录证明签发与工作许可证签发行政手续并联办理的情形除外。
– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
– 2张彩色照片(尺寸为 4厘米 × 6厘米,白色背景,正面免冠,不得佩戴眼镜)。
– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
– 证明外国劳动者工作形式的文件,具体如下:
– Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài, cụ thể:
+ 对于以“企业内部调动”形式工作的外国劳动者:由境外用人单位出具的文件,证明其派遣外国劳动者在越南境内的商业存在机构工作,并确认该外国劳动者在进入越南工作前,已连续受境外用人单位聘用至少12个月。
+ Đối với hình thức làm việc “Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”: Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
+ 对于以“履行各类合同或经济、社会协议”或“参与在越南实施的招标项目、工程项目”形式工作的外国劳动者:由用人单位出具的派遣外国劳动者的文件,以及双方签订的相关合同或协议。
+ Đối với hình thức làm việc “Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội” hoặc “Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam”: Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết.
+ 对于以“合同项下的服务提供者”形式工作的外国劳动者:越南合作方与外国合作方签订的服务提供合同,以及证明该外国劳动者已为在越南没有商业存在的外国企业工作至少24个月的文件。
+ Đối với hình thức làm việc “Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng”: Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
+ 对于以“提供服务”形式工作的外国劳动者:由服务提供商出具的派遣外国劳动者进入越南进行服务提供谈判的文件。
+ Đối với hình thức làm việc “Chào bán dịch vụ”: Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
+ 对于以“由境外机关、组织或企业派遣至越南工作,但属于企业内部调动的情形除外”形式工作的外国劳动者:由境外用人单位出具的派遣外国劳动者赴越南工作的文件,且该文件应与其拟从事的工作岗位相符。
+ Đối với hình thức làm việc “Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”: Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
+ 对于以“股份公司董事会主席、董事会成员,以及有限责任公司的所有者、成员,其出资额低于30亿越南盾”形式工作的外国劳动者:(i) 对于属于管理人员的职位,提供公司章程及证明其为管理人员的文件,或者任命、调动文件;(ii) 对于机关、组织的负责人及副负责人,提供机关、组织设立许可证,或者任命、调动文件。
+ Đối với hình thức làm việc “Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng”: (i) Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý; (ii) Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
– 证明外国劳动者属于管理人员、执行董事、专业技术人员或技术工人的文件,具体如下:
– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, cụ thể:
+ 对于外国劳动者属于“管理人员”的,以下文件之一可作为证明:
+ Giấy tờ chứng minh đối với người nước ngoài là “nhà quản lý” là một trong những giấy tờ sau:
a) 公司章程及证明其为管理人员的文件,或者针对管理人员职位的任命、调动文件;
a) Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý;
b) 机关、组织设立许可证,或者针对机关、组织负责人及副负责人的任命、调动文件。
b) Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
+ 对于证明外国劳动者属于“执行董事”的,以下文件之一可作为证明:
+ Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là “giám đốc điều hành” là một trong những giấy tờ sau:
a) 企业分支机构活动登记证、代表处活动登记证或企业经营场所登记证;
a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
b) 公司章程或者机关、组织组织架构规定文件;以及由境外用人单位出具的证明文件,证明外国劳动者在与其拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有相应年限的工作经验。
b) Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
如外国劳动者此前已在越南工作,可使用已获签发的工作许可证或确认其不属于须取得工作许可证情形的证明文件,替代证明其在与拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有相应工作年限的文件。
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ 对于证明外国劳动者属于“专业技术人员”的,以下文件之一可作为证明:
+ Giấy tờ chứng minh người nước ngoài là chuyên gia là một trong những giấy tờ sau đây:
a) 证明其具有大学本科及以上学历或同等学历的文凭、证书或证明文件,以及由境外用人单位出具的证明该专业技术人员工作年限的文件。
a) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
如外国劳动者此前已在越南工作,可使用已获签发的工作许可证或确认其不属于须取得工作许可证情形的证明文件,替代证明其在与拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有相应工作年限的文件;
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) 证明其具有金融、科学、技术、创新、国家数字化转型、优先发展经济社会领域,或属于越南政府合作协议所涉及领域的大学本科及以上学历或同等学历的文凭、证书或证明文件,以及由境外用人单位出具的证明该专业技术人员工作年限的文件。
b) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
如外国劳动者此前已在越南工作,可使用已获签发的工作许可证或确认其不属于须取得工作许可证情形的证明文件,替代证明其在与拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有工作经验的相关文件;
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
c) 对于艺术家、教练员、运动员,根据越南文化、体育和旅游部长的指导,提供证明其在文化、体育领域具有较高成就、相应学历或工作经验的证书、文凭或相关文件;
c) Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) 对于航空领域人员,提供飞行员执照、允许在航空器上工作的专业资格证书;对于航空器维修人员,提供航空器维修领域的专业资格证明;对于外国船员,提供由越南主管机关签发的专业能力证书。上述证件如由外国主管机关签发,则须按照越南建设部长的指导,经越南主管机关认可;
d) Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
đ) 对于在教育和培训领域工作的专业技术人员,提供根据《教育法》《高等教育法》《职业教育法》规定的学历、资格或标准资格证明文件。对于在外语、信息技术中心工作的专业技术人员,还须符合有关中心组织和运营规章的规定;
đ) Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
e) 对于在其他特定职业、特定工作岗位从事工作的专业技术人员,提供根据行业主管部门部长或部级机关首长的指导,用于证明其符合相关职业、特定工作岗位要求的文件。
e) Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
+ 对于证明外国劳动者属于“技术工人”的,以下文件之一可作为证明:
+ Giấy tờ chứng minh người nước ngoài là “lao động kỹ thuật” là một trong những giấy tờ sau:
a) 证明其接受至少1年培训的文凭、证书或证明文件,以及由境外用人单位出具的证明该技术工人工作年限的文件。
a) Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
如外国劳动者此前已在越南工作,可使用已获签发的工作许可证或确认其不属于须取得工作许可证情形的证明文件,替代证明其在与拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有工作经验的相关文件;
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b) 由境外用人单位出具的证明该技术工人工作年限的文件。
b) Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.
如外国劳动者此前已在越南工作,可使用已获签发的工作许可证或确认其不属于须取得工作许可证情形的证明文件,替代证明其在与拟在越南从事的工作岗位相适应的领域具有工作经验的相关文件。
Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
第三步:提交工作许可证申请材料
Bước 3. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động
完成申请材料准备后,用人单位应在外国劳动者预计开始工作的日期前60天内,但不得迟于10天前,向外国劳动者预计工作的所在地的行政服务中心提交工作许可证申请材料。申请材料可由用人单位直接提交,也可通过公共邮政服务、委托企业或个人提供相关服务,或者通过授权方式提交。根据当地实际情况,申请材料可以通过现场提交、邮政服务或公共服务门户网站在线提交(如当地已开通相关线上办理服务)。
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Việc nộp hồ sơ có thể được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công (nếu địa phương đã triển khai).
第四步:审查并签发工作许可证
Bước 4. Thẩm định và cấp Giấy phép lao động
有权机关受理申请后,对申请材料的完整性及合法性进行检查,并按照规定进行审查。
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thẩm định theo quy định.
自收到完整且合法的申请材料之日起10个工作日内,有权机关对外国劳动者的工作许可证申请进行审查并作出签发决定。如申请材料不符合规定条件,有权机关应以书面形式要求修改、补充或作出不予签发的决定,并明确说明理由,以便用人单位知悉并完善申请材料(如有)。
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản sửa đổi, từ chối và nêu rõ lý do để người sử dụng lao động biết và hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
第五步:签订劳动合同
Bước 5. Ký kết hợp đồng lao động
对于以劳动合同形式在越南工作的外国劳动者,在外国劳动者获发工作许可证后,用人单位与外国劳动者必须根据越南劳动法律的规定,在预计开始工作日期之前以书面形式签订劳动合同。有权机关要求提供时,用人单位必须向签发工作许可证的有权机关提交已签订劳动合同的副本。
Đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc. Khi được yêu cầu, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.
劳动合同必须在外国劳动者正式开始工作之前签订,并确保符合越南劳动法律的相关规定。
Hợp đồng lao động phải được giao kết trước thời điểm người lao động chính thức làm việc và bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
第六步:取得工作许可证后办理相关手续
Bước 6. Thực hiện các thủ tục sau khi được cấp Giấy phép lao động
取得工作许可证后,根据具体情况,用人单位还需继续办理以下相关手续:
Sau khi được cấp Giấy phép lao động, tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện các thủ tục liên quan như:
- 向出入境管理局申请办理工作签证(签证代码为“LĐ”),或者办理签证目的变更手续;
- Xin cấp thị thực lao động (ký hiệu LĐ) hoặc chuyển đổi mục đích thị thực tại Cục quản lý xuất nhập cảnh;
- 向省、中央直辖市出入境管理处申请办理外国劳动者临时居留证;
- Xin cấp Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;
- 办理参加强制性社会保险的相关手续(如属于依法必须参加的对象);
- Thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thuộc đối tượng phải tham gia);
- 按照越南法律规定,履行外国劳动者临时居留申报、劳动者管理以及其他相关义务。
- Thực hiện các nghĩa vụ về khai báo tạm trú, quản lý lao động và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
完整履行上述各项手续,有助于企业依法使用外国劳动者,降低在经营过程中可能面临的法律风险及行政处罚风险。
Việc hoàn thành đầy đủ các thủ tục nêu trên sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý và các chế tài xử phạt trong quá trình hoạt động.
4. 工作许可证的有效期限
4. Thời hạn của Giấy phép lao động
工作许可证的有效期限最长不超过2年,并可根据法律规定办理延期手续。具体有效期限取决于劳动合同、派遣外国劳动者赴越南工作的文件,或者相关项目、合同的期限。
Giấy phép lao động được cấp với thời hạn tối đa không quá 02 năm và có thể được gia hạn theo quy định của pháp luật. Thời hạn cụ thể phụ thuộc vào hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc hoặc thời hạn của dự án, hợp đồng có liên quan.
因此,对于大多数在越南工作的外国劳动者而言,工作许可证是其合法工作的必要法律条件。根据第219/2025/NĐ-CP号议定,正确履行上述关于工作许可证签发条件、申请材料以及程序和手续的规定,不仅有助于企业确保遵守法律规定,还能够降低在使用外国劳动者过程中可能产生的法律风险及处罚风险。因此,企业应主动准备申请材料,并依法完整履行相关手续,以确保外国劳动者的招聘和使用过程顺利、高效。
Như vậy, Giấy phép lao động là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với hầu hết người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lao động nêu trên theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP không chỉ giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế các rủi ro và chế tài trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định để quá trình tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài được thuận lợi, hiệu quả.
—————————————————————-
联系方式
岘港律师:
越南岘港市海洲坊阮文灵街87号,书容广场大厦2楼
顺化律师:
越南顺化市安旧坊潘周桢街366号
胡志明市律师:
越南胡志明市嘉定坊黄花探街146号
河内律师:
越南河内市朗坊武玉潘街63号3层301室
乂安律师:
越南乂安省琼梅坊阮必成街1421号
越南乂安省长荣新坊胡友仁路旧钱坊大厦2楼
嘉莱律师:
越南嘉莱省波来古坊范文同街61号
官方网站:
www.fdvn.vn
www.fdvnlawfirm.vn
www.diendanngheluat.vn
www.luatvietnamchonguoitrungquoc.vn
电子邮箱:
fdvnlawfirm@gmail.com
luatsulecao@gmail.com
联系电话:
0772 096 999
Facebook 官方主页:
https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
外国人法律服务(Legal Service For Expat):
https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
法律职业书库:
https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
法律职业论坛:
https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
越南外国人法律论坛(Legal Forum for Foreigners in Vietnam):
https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam
为在越南的中国人提供法律服务的律师
https://www.facebook.com/luatvietnamchonguoitrungquoc
YouTube 频道:
https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
TikTok 频道:
FDVN Telegram 频道:https://t.me/luatsufdvn