越南侨民重新办理出生登记手续
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH VỚI VIỆT KIỀU
据2025年统计,越南目前有超过600万名越南侨民[1]。其中,大多数人很早就出国学习、工作和居住,因此,出生证明等重要身份证明文件中的相当一部分已因长期存放而遗失或损坏。没有出生证明,会导致越南侨民回越南居住、工作或办理相关法律手续时面临诸多困难。因此,本文将帮助越南侨民了解重新申领出生证明的程序和手续。
Theo thống kê vào năm 2025, Việt Nam có hơn 6 triệu Việt kiều[1], phần lớn đã ra nước ngoài học tập, làm việc và cư trú từ rất lâu do đó những giấy tờ tuỳ thân quan trọng như Giấy khai sinh phần nhiều đã bị thất lạc hoặc hư hỏng theo thời gian. Việc không có Giấy khai sinh sẽ khiến họ gặp nhiều khó khăn khi trở về Việt Nam sinh sống, làm việc hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý. Vì vậy, bài viết này sẽ giúp cho Việt kiều nắm rõ được quy trình, thủ tục xin cấp lại Giấy khai sinh.
1. 什么是越南侨民?
1. Việt kiều là ai?
“越南侨民”是一个通俗、常用的术语,用于指在越南境外定居的越南人。根据《2008年越南国籍法》第3条第3款的规定:“在国外定居的越南人,是指越南公民以及在国外居住、长期生活的越南血统人士。”
Việt kiều là thuật ngữ dân dã, thông dụng để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.
随后,《2008年越南国籍法》第3条第4款规定:“在国外定居的越南血统人士,是指曾经具有越南国籍的越南人,即其出生时的国籍是根据血统原则确定的越南人,以及其子女、孙子女目前在国外居住、长期生活。”
Tiếp đó tại khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008: “Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài”
根据上述两项规定,可以理解,“越南侨民”是“在国外定居的越南人”的通常称谓,可分为以下两类:
Từ hai quy định trên, có thể hiểu được Việt kiều là tên thường gọi của “người Việt Nam định cư ở nước ngoài” và được phân loại thành 02 nhóm sau:
第一类: 越南公民,持有越南国籍,目前在国外长期生活、工作。
Nhóm 1: Là công dân Việt Nam, giữ quốc tịch Việt Nam và hiện tại đang sinh sống, làm việc lâu dài ở nước ngoài.
第二类:指越南血统人士,不再持有越南国籍,但其血统来源(父母、祖父母)为越南公民,且目前正在国外长期居住、工作。
Nhóm 2: Là những người gốc Việt Nam, không còn giữ quốc tịch Việt Nam nhưng nguồn gốc của họ (cha mẹ, ông bà) là công dân Việt Nam và hiện tại đang sinh sống, làm việc lâu dài ở nước ngoài.
2. 越南侨民重新办理出生登记的条件
2. Điều kiện để Việt kiều đăng ký lại khai sinh
越南侨民申请重新办理出生登记,必须符合《第123/2015/NĐ-CP号政府议定》第40条规定的以下条件:
Việt kiều để đăng ký lại khai sinh phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
– 已于2016年1月1日前在越南有管辖权的机关办理出生登记,但户籍簿及户籍登记文件的正本均已遗失;
– Đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất
– 重新办理出生登记仅可在申请人在受理申请材料时仍然健在的情况下进行。
– Việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. 越南侨民重新申领出生证明需要哪些材料?
3. Hồ sơ cấp lại Giấy khai sinh cho Việt kiều gồm những gì?
根据《04/2020/TT-BTP号司法部通知》第9条以及《123/2015/NĐ-CP号政府议定》第26条、第42条的规定,越南侨民重新申领出生证明,需要准备以下材料:
Căn cứ Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-BTP và Điều 26, Điều 42 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Việt kiều muốn cấp lại Giấy khai sinh cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
a. 按规定格式填写的申请表,其中包括申请人作出的承诺,即其本人此前已办理出生登记,但未能保留出生证明正本;
a. Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
b. 申请人的全部档案、证件的复印件,或者其他包含与其出生登记内容有关信息的档案、证件及材料:
b. Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó:
– 由越南有管辖权的机关合法签发的出生证明复印件;
– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ;
– 在北部于1945年前、在南部于1975年前签发的、具有替代出生证明效力的证件正本或复印件。
– Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
– 如申请重新办理出生登记的人员没有上述各类证件,则必须提交由越南有管辖权的机关合法签发的、可作为确定重新办理出生登记内容依据的相关证件复印件:
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có các loại giấy tờ nêu trên thì phải nộp bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ để làm cơ sở xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
+ 居民身份证、人民身份证或护照;
+ Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
+ 居住地证明文件;
+ Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
+ 由有管辖权的机关签发或确认的毕业证书、证明、证书、学生成绩册、学习档案;
+ Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
+ 其他载有个人姓名、出生日期、出生月份及出生年份等信息的证件。
+ Giấy tờ khác có thông tin về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
申请重新办理出生登记的人员有责任完整提交上述证件的复印件,并对所提交证件的真实性和完整性承担责任。
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các giấy tờ đã nộp.
4. 越南侨民重新申领出生证明的办理手续
4. Thủ tục cấp lại Giấy Khai sinh cho Việt kiều
根据《第120/2025/NĐ-CP号政府议定》第4条的规定,越南侨民重新办理出生登记的权限由乡级人民委员会(包括乡、坊、特区,以下统称“乡级人民委员会”)行使,具体办理如下:
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thì thẩm quyền đăng ký lại khai sinh cho Việt kiều được thực hiện tại UBND xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã), được thực hiện như sau:
第一步:提交申请材料
有重新申领出生证明需求的人员,可以通过以下方式之一提交申请材料:
Bước 1: Nộp hồ sơ: người có yêu cầu cấp lại giấy nộp hồ sơ bằng một trong các cách sau:
– 现场提交: 申请重新办理出生登记的人员向乡级人民委员会的“一站式”受理部门/公共行政服务中心提交申请材料;
– Nộp trực tiếp: Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của UBND cấp xã;
– 在线提交: 申请重新办理出生登记的人员登录国家公共服务门户网站或省级公共服务门户网站,按照重新办理出生登记的电子交互表格提供相关信息,并按照规定附上相关证件、文件的扫描件或电子副本;缴纳费用及规费,并完成申请材料的提交。
– Nộp trực tuyến: Người yêu cầu cấp lại khai sinh truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí và hoàn tất việc nộp hồ sơ.
第二步:受理人员接收并审查申请材料:
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ:
– 如申请材料齐全、有效,则予以受理,出具预约领取结果凭证,并向申请人告知领取结果的时间,同时将申请材料转交司法—户籍公务员办理。
– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, có phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu, đồng thời chuyển hồ sơ để công chức tư pháp – hộ tịch xử lý.
– 如申请材料不齐全或不符合规定,受理人员应通知申请人补充、完善申请材料,并明确告知需要补充的证件种类及具体内容,以便申请人补充、完善材料。
– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
如申请材料齐全、有效且符合规定,负责户籍工作的公务员应将相关信息登记入《出生登记簿》,更新重新办理出生登记的信息,并将相关信息正式保存于统一使用的电子户籍登记和管理系统中。
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức làm công tác hộ tịch thực hiện việc ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin đăng ký lại khai sinh và lưu chính thức trên phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
第三步:领取结果:
司法—户籍公务员办理出生证明打印手续,提交乡级人民委员会领导签字后,将出生证明转交公共行政服务中心,以便向申请人发放办理结果。
Bước 3: Trả kết quả:
Công chức tư pháp – hộ tịch làm thủ tục in Giấy khai sinh, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả cho người yêu cầu.
————————–
联系方式
岘港律师:
越南岘港市海洲坊阮文灵街87号,书容广场大厦2楼
顺化律师:
越南顺化市安旧坊潘周桢街366号
胡志明市律师:
越南胡志明市嘉定坊黄花探街146号
河内律师:
越南河内市朗坊武玉潘街63号3层301室
乂安律师:
越南乂安省琼梅坊阮必成街1421号
越南乂安省长荣新坊胡友仁路旧钱坊大厦2楼
嘉莱律师:
越南嘉莱省波来古坊范文同街61号
官方网站:
www.fdvn.vn
www.fdvnlawfirm.vn
www.diendanngheluat.vn
www.luatvietnamchonguoitrungquoc.vn
电子邮箱:
fdvnlawfirm@gmail.com
luatsulecao@gmail.com
联系电话:
0772 096 999
Facebook 官方主页:
https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/
外国人法律服务(Legal Service For Expat):
https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/
法律职业书库:
https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/
法律职业论坛:
https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/
越南外国人法律论坛(Legal Forum for Foreigners in Vietnam):
https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam
为在越南的中国人提供法律服务的律师
https://www.facebook.com/luatvietnamchonguoitrungquoc
YouTube 频道:
https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
TikTok 频道:
FDVN Telegram 频道:https://t.me/luatsufdvn