| 比较标准
TIÊU CHÍ |
劳动者
NGƯỜI LAO ĐỘNG |
用人单位
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
| 单方解除劳动合同的情形
Trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ |
劳动者有权单方解除劳动合同,但须提前通知用人单位。
(法律依据:《2019年劳动法》第35条)
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động.
(CCPL: Điều 35 Bộ luật Lao động 2019) |
用人单位仅有权在下列情形下单方解除劳动合同:
Người sử dụng lao động chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:
– 劳动者经常未能完成工作;
– Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc;
– 劳动者因患病或遭受事故,经连续12个月治疗后,对于签订无固定期限劳动合同的劳动者;经连续06个月治疗后,对于签订期限为12个月至36个月的固定期限劳动合同的劳动者;或者对于签订期限不满12个月的固定期限劳动合同的劳动者,经治疗时间超过劳动合同期限的二分之一,劳动能力仍未恢复;
– Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;
– 因自然灾害、火灾、危险传染病、敌对行动,或者因有权机关要求搬迁、缩减生产经营规模,用人单位已经采取一切补救措施但仍被迫缩减工作岗位;
– Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
– 劳动者在劳动合同暂停履行期限届满后未返回工作场所;
– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;
– 劳动者达到法定退休年龄;
– Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu;
– 劳动者无正当理由连续05个工作日擅自旷工;
– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
– 劳动者未按照规定如实提供信息。
– Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định.
(法律依据:《2019年劳动法》第36条)
(CCPL: Điều 36 Bộ luật Lao động 2019) |
| 劳动合同解除的提前通知期限
Thời hạn báo trước khi chấm dứt HĐLĐ |
– 无固定期限劳动合同:至少提前45日通知;
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày
– 期限为12个月至36个月的固定期限劳动合同:至少提前30日通知;
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày
– 期限不满12个月的固定期限劳动合同,以及属于《2019年劳动法》第36条第1款第b项规定情形的:至少提前3个工作日通知;
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019: ít nhất 03 ngày làm việc.
– 对于部分特殊行业、行业和工作:提前通知期限按照第145/2020/NĐ-CP号法令第7条的规定执行。
– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù: thời hạn theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
(法律依据:《2019年劳动法》第35条、第36条)
(CCPL: Điều 35, 36 Bộ luật Lao động 2019) |
| 取消单方解除劳动合同
Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ |
每一方均有权在提前通知期限届满前取消单方解除劳动合同,但必须以书面形式通知对方,并须经对方同意。
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
(法律依据:《2019年劳动法》第38条)
(CCPL: Điều 38 Bộ luật Lao động 2019) |
| 无需提前通知即可解除劳动合同的情形
Trường hợp chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước |
– 未按照约定安排劳动者从事相应工作、在约定工作地点工作,或者未按照约定保障劳动条件,但《2019年劳动法》第29条规定的情形除外;
– Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật lao động 2019;
– 未足额支付工资或者未按时支付工资,但《2019年劳动法》第97条第4款规定的情形除外;
– Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật lao động 2019;
– 遭到用人单位虐待、殴打,或者受到侮辱性言语、行为,或者受到损害健康、人格、名誉的行为;被强迫劳动;
– Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
– 在工作场所遭受性骚扰;
– Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
– 怀孕的女职工根据本法第138条第1款的规定必须停止工作;
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
– 达到《2019年劳动法》第169条规定的退休年龄,但双方另有约定的除外;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
– 用人单位未按照《2019年劳动法》第16条第1款的规定如实提供信息,并因此影响劳动合同的履行。
– NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật lao động 2019 này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
(法律依据:《2019年劳动法》第35条第2款)
(CCPL: khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019) |
– 劳动者在《2019年劳动法》第31条规定的期限届满后未返回工作场所;
– Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật lao động 2019;
– 劳动者无正当理由连续05个工作日擅自旷工;
– Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
(法律依据:《2019年劳动法》第36条第3款
(CCPL: khoản 3 Điều 36 BLLĐ 2019) |
| 不得单方解除劳动合同的情形
Trường hợp không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ |
法律未作规定
Pháp luật không quy định |
– 劳动者因患病、遭受事故或患职业病,正在按照有权医疗机构的指示接受治疗、疗养;
– Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
– 劳动者正在休年假、事假或者正在享受其他经用人单位同意的休假;
– Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
– 怀孕的女职工;正在休产假或者抚养不满12个月婴儿的女职工。
– Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
(法律依据:《2019年劳动法》第37条)
(CCPL: Điều 37 Bộ luật Lao động 2019) |
| 解除劳动合同后的责任
Trách nhiệm khi chấm dứt HĐLĐ |
自劳动合同解除之日起14个工作日内,双方有责任结清与各自权益有关的全部款项,但属于下列情形之一的,可以延长,但最长不得超过30日:
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
– 非个人用人单位终止经营;
– Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
– 用人单位因结构、技术变更或经济原因;
– Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
– 分立、分拆、合并、兼并;出售、出租、企业类型转换;转让企业、合作社财产的所有权、使用权;
– Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
– 因自然灾害、火灾、敌对行动或危险传染病
– Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. |
|
用人单位有以下责任:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
– 完成劳动者社会保险、失业保险缴费期间的确认手续,并连同用人单位留存的劳动者其他文件原件一并返还;
– Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
– 如劳动者有要求,用人单位应提供与劳动者工作过程有关的文件副本。文件复制、寄送费用由用人单位承担。
– Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. |
| (法律依据:《2019年劳动法》第48条)
(CCPL: Điều 48 Bộ luật Lao động 2019) |
| 违法单方解除劳动合同的法律后果
Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật |
– 不享有离职补助;
– Không được trợ cấp thôi việc.
– 应向用人单位赔偿相当于半个月劳动合同约定工资的金额,以及相当于未提前通知天数期间劳动合同约定工资的金额;
– Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
– 应向用人单位返还培训费用。
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo.
(法律依据:《2019年劳动法》第40条)
(CCPL: Điều 40 Bộ luật Lao động 2019) |
(1) 必须根据已签订的劳动合同安排劳动者返回工作岗位;必须支付劳动者未能工作的期间的工资,并为其缴纳社会保险、医疗保险、失业保险,同时还须向劳动者支付一笔金额,该金额至少相当于劳动合同约定的2个月工资。
(1) Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
在违反提前通知期限规定的情况下,企业必须支付相当于未提前通知天数期间劳动合同约定工资的金额。
Trong trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì doanh nghiệp phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
(2) 劳动者不希望继续工作的,除第(1)项规定应支付的款项外,企业还必须支付离职补助,以解除劳动合同。
(2) Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả tại mục (1), doanh nghiệp phải trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng lao động.
(3) 企业不希望接收劳动者返回工作岗位且劳动者同意的,除企业应按照第(1)项支付的款项及离职补助外,双方协商确定向劳动者支付额外赔偿金,但该赔偿金至少相当于劳动合同约定的2个月工资,以解除劳动合同。
(3). Trường hợp doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền doanh nghiệp phải trả tại mục (1) và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
(法律依据:《2019年劳动法》第41条)
(CCPL: Điều 41 Bộ luật Lao động 2019) |