Tin tức

Trang chủ / HỘ TỊCH / 父母均为外国人,如何在越南为子女办理出生登记?

父母均为外国人,如何在越南为子女办理出生登记?

父母均为外国人,如何在越南为子女办理出生登记?

CHA, MẸ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO CON TẠI VIỆT NAM NHƯ THẾ NÀO?

近年来,越南不仅是一个具有吸引力的旅游目的地,也逐渐成为来自世界各国数百万外国人居住、工作和投资的国家。随着这一趋势的发展,越来越多的外国人选择在越南结婚、组建家庭并生育子女。然而,孩子出生后,不少外国籍父母面对越南法律关于出生登记、为子女选择国籍、准备申请材料、办理程序及手续,以及与有权机关办理相关手续等方面的规定时,往往感到困惑。实践中,因材料缺失或存在错误,可能导致出生登记办理时间延长,从而影响儿童依法享有的权利和合法利益。

Trong những năm gần đây, Việt Nam không chỉ là điểm đến du lịch hấp dẫn mà còn trở thành nơi sinh sống, làm việc và đầu tư của hàng triệu người nước ngoài từ khắp các quốc gia trên thế giới. Cùng với xu hướng đó, ngày càng nhiều người nước ngoài lựa chọn kết hôn, xây dựng gia đình và sinh con tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi trẻ được sinh ra, không ít cha mẹ là người nước ngoài lúng túng trước các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến việc đăng ký khai sinh, lựa chọn quốc tịch cho con, chuẩn bị hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện và cách thức làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trên thực tế, việc thiếu hoặc sai sót giấy tờ có thể khiến quá trình đăng ký khai sinh kéo dài, ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ.

那么,外国人在越南为子女办理出生登记需要准备哪些材料?父母在子女国籍问题上需要注意哪些法律事项?具体办理程序和手续如何?由哪个有管辖权的机关负责办理?下文将详细介绍越南现行法律关于外国人在越南为子女办理出生登记手续的相关规定。

Vậy hồ sơ đăng ký khai sinh cho con của người nước ngoài tại Việt Nam gồm những giấy tờ gì? Cha mẹ cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào về quốc tịch của trẻ? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?  Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đăng ký khai sinh cho con của người nước ngoài tại Việt Nam.

1. 关于办理机关及管辖权

1. Về thẩm quyền giải quyết

根据《2014年户籍法》第35条第1款及《120/2025/NĐ-CP号议定》第4条的规定,乡级人民委员会(包括乡、坊及特区,以下统称“乡级人民委员会”)有权为在越南出生的儿童办理出生登记,具体如下:

Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền đăng ký khai sinh đối với trẻ em được sinh ra tại Việt Nam như sau:

a) 父母一方为越南公民,另一方为外国人或无国籍人士;

a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

b) 父亲或母亲一方为居住在越南境内的越南公民,另一方为定居海外的越南公民;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) 父亲和母亲均为定居海外的越南公民;

c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) 父亲和母亲均为外国人或无国籍人士。

d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch.

因此,对于父母双方均为外国人的情况,应向有管辖权的乡级人民委员会提交申请材料,为子女办理出生登记。

Như vậy, đối với trường hợp cha mẹ là người nước ngoài thì cần nộp hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con.

2. 在越南办理出生登记时为子女选择国籍

2. Lựa chọn quốc tịch cho con khi đăng ký khai sinh tại Việt Nam

根据2008年《越南国籍法》(2025年修订、补充)第14条和第16条的规定,父亲或母亲一方为越南公民、另一方为外国公民的儿童,如果父母在越南有权机关办理出生登记手续时,按照政府规定就为子女选择越南国籍达成一致,则该儿童具有越南国籍。如果儿童出生于越南境内,而父母未能就为子女选择国籍达成一致,则该儿童具有越南国籍。

Theo quy định tại Điều 14 và Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 có sửa đổi, bổ sung năm 2025 trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

3. 关于申请材料

3. Về thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

根据越南司法部部长于2025年6月23日发布的第1833/QĐ-BTP号决定,关于公布户籍领域经修改、补充的行政手续,其中对于父母双方均为外国人且子女在越南出生的出生登记案件,申请材料包括:

Căn cứ Quyết định 1833/QĐ-BTP, ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch, quy định về thành phần hồ sơ khai sinh của trường hợp cha, mẹ có quốc tịch nước ngoài và sinh con ở Việt Nam như sau:

+ 按照规定格式填写的出生登记申报表(如以现场方式提交申请材料或通过邮政系统寄送申请材料),或者出生登记电子互动表(如申请人选择在线提交申请材料,则由申请人根据国家公共服务门户网站上的指引提供相关信息);

+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu (nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính) hoặc Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến);

+ 护照或者其他附有照片及个人信息、由有权机关签发且仍在有效期内的身份证件,用于证明申请人的身份信息;

+ Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.

+ 用于证明居住情况并确定出生登记管辖机关的材料(即在越南临时居住地所在乡级公安机关出具的临时居住证明);

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh (giấy xác nhận tạm trú tại công an xã/phường nơi tạm trú tại Việt Nam).

+ 结婚证,如父母双方已经办理结婚登记;

+ Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn.

+ 出生医学证明。如没有出生医学证明,则提交由证人出具的证明出生事实的书面证明;如没有证人出具的书面证明,则必须提交关于出生事实的承诺书。

+ Giấy chứng sinh. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

+ 父母关于为子女选择国籍的书面协议。如果父母为子女选择外国国籍,除提交选择国籍的书面协议外,还必须提交子女拟取得国籍的国家主管机关出具的确认文件,证明该儿童根据该国法律的规定具有相应国籍。

+ Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con, thì ngoài văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp quy định pháp luật của nước đó.

+ 授权委托书(依法办理证明手续),如委托他人办理出生登记手续。若代为办理儿童出生登记的人为祖父母、外祖父母或其他近亲属,则无需提交儿童父母出具的授权委托书,但应当与儿童父母就出生登记内容达成一致;

+ Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về nội dung khai sinh;

重要提示:

Lưu ý quan trọng:

+ 外国有权机关出具、公证或认证的、用于在越南办理户籍登记的文件,应当办理领事认证,但越南作为成员国参加的国际条约规定可免予领事认证的情形除外。

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ 以外文制作的文件,应当翻译成越南语,并按照法律规定对译文进行公证,或者对译者的签名进行认证。

+ Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

+ 关于确定儿童的姓氏、民族以及姓名,应当符合法律规定,并符合维护越南民族特色、风俗习惯及优良文化传统的要求;不得为儿童取过长或难以使用的姓名。

+ Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.

+ 关于确定儿童的姓氏、民族、籍贯及姓名:

+ Đối với việc xác định họ, dân tộc, quê quán, đặt tên cho trẻ:

确定儿童的姓氏、民族及姓名,应当符合法律规定,并符合维护越南民族特色、风俗习惯及优良文化传统的要求;不得为儿童取过长或难以使用的姓名。

Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.

如果父母在办理出生登记时无法就子女的姓氏、民族及籍贯达成一致,则子女的姓氏、民族及籍贯按照习惯确定,但必须确保与父亲或母亲的姓氏、民族及籍贯相一致。

Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.

4. 子女出生登记的办理程序及手续:

4. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho con:

第一步准备并提交出生登记申请材料

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký khai sinh

– 如选择现场提交申请材料:申请出生登记人应当向有管辖权的行政服务中心提交出生登记申请材料;如属于需要缴纳出生登记费用的情形,则缴纳相应费用;如申请领取《出生登记证明》副本,则缴纳《出生登记证明》副本的签发费用。

– Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp: Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có thẩm quyền; nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh; nộp phí cấp bản sao Giấy khai sinh nếu có yêu cầu cấp bản sao Giấy khai sinh.

– 如选择在线提交申请材料:申请出生登记人访问国家公共服务门户网站,按照指引完成用户身份验证并登录系统,选择有管辖权的乡级人民委员会。按照出生登记电子互动表的要求提供相关信息,并附上第3部分所列文件、材料的扫描件或电子副本;通过在线支付功能或法律规定的其他方式缴纳费用,并完成申请材料的提交。

– Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến: Người yêu cầu đăng ký khai sinh truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Cung cấp thông tin theo mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký khai sinh và đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu được nêu tại mục 3; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.

第二步:

Bước 2:

– 如申请材料齐全、合法有效:受理申请材料;如在15时以后受理材料,则出具《预约及结果领取凭证》,并于下一个工作日向申请人返还办理结果(如申请人现场提交申请材料);或者立即通过电子邮件向申请人发送《预约及结果领取凭证》,或通过手机短信发送结果领取预约通知(如申请人在线提交申请材料)。随后,将申请材料移交给司法—户籍公务员办理;如在省级行政服务中心受理申请材料,材料接收人员应将申请材料转交有管辖权的乡级人民委员会办理。

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển hồ sơ để công chức tư pháp – hộ tịch xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử lý.

– 如申请材料不齐全或不合法有效:材料接收人员应通知申请人补充、完善申请材料,并明确需要补充的文件及内容,以便申请人补充、完善。材料补充、完善后,重新执行上述第(i)步;

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i);

– 如申请出生登记人无法补充、完善申请材料:材料接收人员应向行政服务中心负责人报告,由其发出拒绝办理出生登记申请的通知。

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh.

结论:

Kết luận:

出生登记是一项重要的法律程序,旨在自儿童出生之日起确认其身份、国籍及各项基本权利。对于父母双方均为外国人并在越南生育子女的情形,办理出生登记不仅仅是对出生这一事实进行登记,还涉及为子女选择国籍、准备涉外申请材料、办理领事认证以及根据越南法律规定证明居住地等多项法律问题。因此,父母应当在办理出生登记手续前主动了解相关规定,并准备齐全所需材料,以避免因申请材料需要修改、补充而导致办理时间延长。如在国籍、外国有权机关签发的文件,或者其他涉外户籍事项方面存在疑问,申请人应及时向有管辖权的户籍登记机关或法律咨询机构咨询,以获得及时、准确的指导。

Đăng ký khai sinh là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập nhân thân, quốc tịch và các quyền cơ bản của trẻ em ngay từ khi được sinh ra. Đối với trường hợp cha, mẹ là người nước ngoài sinh con tại Việt Nam, việc thực hiện thủ tục khai sinh không chỉ đơn thuần là đăng ký sự kiện sinh mà còn liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý khác như lựa chọn quốc tịch cho con, chuẩn bị hồ sơ có yếu tố nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự và chứng minh nơi cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, cha mẹ cần chủ động tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước khi thực hiện thủ tục để tránh việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Trong trường hợp có vướng mắc liên quan đến quốc tịch, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp hoặc các vấn đề hộ tịch có yếu tố nước ngoài khác, người yêu cầu nên tham khảo ý kiến của cơ quan hộ tịch có thẩm quyền hoặc các đơn vị tư vấn pháp lý để được hướng dẫn kịp thời.

——————————————-

联系方式

岘港律师:

越南岘港市海洲坊阮文灵街87号,书容广场大厦2楼

顺化律师:

越南顺化市安旧坊潘周桢街366号

胡志明市律师:

越南胡志明市嘉定坊黄花探街146号

河内律师:

越南河内市朗坊武玉潘街63号3层301室

乂安律师:

越南乂安省琼梅坊阮必成街1421号

越南乂安省长荣新坊胡友仁路旧钱坊大厦2楼

嘉莱律师:

越南嘉莱省波来古坊范文同街61号

官方网站:

www.fdvn.vn

www.fdvnlawfirm.vn

www.diendanngheluat.vn

www.luatvietnamchonguoitrungquoc.vn

电子邮箱:

fdvnlawfirm@gmail.com

luatsulecao@gmail.com

联系电话:

0772 096 999

Facebook 官方主页:

https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

外国人法律服务(Legal Service For Expat):

https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

法律职业书库:

https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

法律职业论坛:

https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

越南外国人法律论坛(Legal Forum for Foreigners in Vietnam):

https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam

为在越南的中国人提供法律服务的律师

https://www.facebook.com/luatvietnamchonguoitrungquoc

YouTube 频道:

https://www.youtube.com/c/luatsufdvn

TikTok 频道:

@luatsufdvn

FDVN Telegram 频道:https://t.me/luatsufdvn

Kênh Youtube Nhắn tin với chúng tôi qua Facebook Gọi ngay cho chúng tôi Liên hệ chúng tôi qua zalo